Nơi đó tình yêu
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
MUC 2 DUNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quí
Ngày gửi: 11h:41' 23-07-2024
Dung lượng: 490.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Quí
Ngày gửi: 11h:41' 23-07-2024
Dung lượng: 490.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
TRƯỜNG THCS ĐĂNG HƯNG PHƯỚC
----------
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
ĐẠT TIÊU CHUẨN MỨC ĐỘ 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
1
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỨC ĐỘ 2
Tiêu
chuẩn/Tiêu
chí
Kết quả
mức độ 1
Đạt
Không
đạt
Kết quả
mức độ 2
Đạt
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.a
x
x
Tiêu chí 1.b
x
x
Tiêu chí 1.c
x
x
Tiêu chí 2.a
x
x
Tiêu chí 2.b
x
x
Tiêu chí 2.c
x
x
Tiêu chí 2.d
x
x
Tiêu chí 3.a
x
x
Tiêu chí 3.b
x
x
Tiêu chí 4.a
x
x
Tiêu chí 4.b
x
x
Tiêu chí 4.c
x
x
x
x
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chuẩn 5
Tiếu chí 5.a
2
Không
đạt
Lý do không
đạt
Tiêu chí 5.b
x
x
Tiêu chí 5.c
x
x
Tiêu chí 5.d
x
x
3
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐĂNG HƯNG PHƯỚC
Tên trước đây: THPT TỈNH HẠT.
Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
Huyện/quận /thị xã / thành phố
Huyện Chợ Gạo
Xã / phường/thị trấn
Xã Đăng Hưng Phước
Ngày, tháng, năm thành lập trường 1969.
(theo quyết định thành lập)
Điện thoại trường
02733656243
Website
Họ và tên Hiệu trưởng
Nguyễn Trung Thành
Điện thoại của Hiệu trưởng
0834202428
Họ và tên Cán bộ Thư viện
Nguyễn Thị Kim Quí
Điện thoại của Cán bộ thư viện
0377629892
* Thông tin về trường:
1. Số học sinh/Số lớp: 793/19 lớp.
Số học sinh
KHỐI
Số lớp
Tổng số
Nữ
Khối 6
252
126
6 lớp
Khối 7
205
97
5 lớp
Khối 8
146
74
4 lớp
Khối 9
190
100
4 lớp
Tổng cộng
793
397
19 lớp
2. Số giáo viên: 36 giáo viên.
3. Cơ sở vật chất thư viện:
4
Ghi chú
Diện
tích thư Diện tích thư viện (m2)
viện
Không gian thư viện xanh được bố trí
xung quanh hoặc bên ngoài thư viện
Các
khu
Diện tích phòng đọc cho học sinh và
chức
giáo viên
năng
Diện tích khu vực lưu trữ (kho)
Diện tích khu vực mượn trả
120 m2
10 m2
Phòng thư viện được bố
trí theo không gian mở
với diện tích 120 m2
thuận lợi cho lưu trữ
để phục vụ giáo viên và
học sinh .
4. Tài nguyên thông tin:
Số bản sách cho mỗi học sinh
15 bản
Đủ trang bị cho giáo
Số bộ sách của giáo viên theo bộ môn giảng dạy viên giảng dạy mỗi giáo
viên 1bộ
Phát triển tài nguyên thông tin (số bản sách bổ
500 bản
sung /năm)
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặc điểm, tình hình của nhà trường:
Năm thành lập 1969, địa điểm đặt cơ sở ấp Bình An - xã Đăng Hưng Phước.
Năm học hiện nay có bao nhiêu 19 lớp; tổng số học sinh 793, số lượng nữ 397;
tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 38.
Diện tích nhà trường 12.090 m2, diện tích các phòng của thư viện 120 m2, số
lượng tài nguyên thông tin trong thư viện là 17.168 bản, phần mềm sử dụng quản lý
thư viện Trí việt, số nhân viên phụ trách thư viện 1 người.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
(Căn cứ vào Tiêu chuẩn thư viện kèm theo Kế hoạch hướng dẫn thực hiện Thông
tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
1.1. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1
a) Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp ứng
nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
5
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, được
xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện:
Đầu năm học thư viện tiến hành bổ sung, phân phối sách giáo khoa, sách nghiệp
vụ cho giáo viên, phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy của giáo viên với tổng số
sách 18.822 với các đầu sách như sau: sách giáo khoa 1248 bản, sách tham khảo
4940, sách nghiệp vụ 3684 quyển, sách thiếu nhi 8830 quyển. Phối hợp với giáo viên
chủ nhiệm các lớp kiểm tra, nhắc nhở, đảm bảo 100% học sinh có đủ sách giáo khoa
để học tập, cung cấp các sách giáo khoa cho học sinh diện chính sách. Hướng dẫn học
sinh mua dùng riêng hoặc dùng lại sách giáo khoa cũ. Tất cả các đầu sách bổ sung
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục và được xử lí nghiệp vụ trước khi đưa ra
phục vụ cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
b) Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có
ít nhất 01 bộ sách theo bộ môn giảng dạy;
Sách giáo khoa: 1248 bản. Tỉ lệ 100% HS đủ sách giáo khoa để học tập, 100%
Giáo viên có đủ SGK theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy.
Sách tham khảo, sách pháp luật, sách tra cứu, sách đạo đức, sách thiếu nhi
13.262 bản. Đạt bình quân 16 quyển/HS.
Số lượng sách nghiệp vụ hiện có 3187 bản hướng dẫn giảng dạy các môn học và
hoạt động giáo dục từ lớp 6 đến lớp 9. Đạt tỷ lệ 91 quyển/giáo viên.
Kết luận: đạt
c) Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5
của văn bản này:
Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được xử lý theo quy trình nghiệp vụ
thư viện. Được làm vệ sinh, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài
nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở phục vụ bạn đọc.
Tất cả các tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện đều được xử lý kĩ thuật
nghiệp vụ trước khi đưa ra phục vụ cho giáo viên và học sinh. Thư viện thường xuyên
làm vệ sinh và tu sửa phục chế những tài liệu hư hỏng còn sử dụng được, thư viện
được tổ chức theo kho mở nên thuận lợi cho việc phục vụ giáo viên và học sinh trong
toàn trường.
Kho tài nguyên thông tin của nhà trường được thể hiện qua mục lục điện tử thay
cho mục lục truyền thống.
6
Thư viện nhà trường hằng năm bổ sung mục lục điện tử trên phần mềm thư viện
thay cho mục lục truyền thống.
Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục, đa
dạng về nội dung và hình thức.
Hằng năm thư viện tham mưu kế hoạch phát triển tài nguyên thông tin với Ban
Giám Hiệu những tài liệu cần bổ sung cho năm học mới đảm bảo về nội dung và hình
thức trước khi đưa ra phục vụ giáo viên và học sinh.
Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu
cầu hoạt động thư viện.
Thư viện có hệ thống tài nguyên thông tin số trên trang website của thư viện đảm
bảo phù hợp với yêu cầu hoạt động của thư viện nhà trường.
Kết luận: đạt
1.2. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
a) Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp giáo
dục trung học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo môn học; sách in,
tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện, mô hình, học liệu điện
tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách chữ nổi cho học
sinh khuyết tật (nếu có);
Thư viện nhà trường có bổ sung thêm các tài liệu nâng cao chuyên môn cho giáo
viên, sách tham khảo theo từng môn học , sách in, và các báo, tạp chí, truyện, có học
liệu điện tử trên trang website của thư viện nhà trường.
Nhân viên thư viện thường xuyên cập nhật, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho bạn đọc.
Nhà trường cũng trang bị tranh, ảnh, bản đồ theo chương trình giáo dục 2018.
Kết luận: đạt
b) Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 05 bản sách; 06 tên báo, tạp
chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản:
Thư viện có 17.168 bản sách tham khảo, đảm bảo mỗi học sinh có ít nhất 10
bản sách trở lên, bình quân 20 bản/HS, có trên 30 bộ sách giáo khoa, đảm bảo mỗi
giáo viên một bộ sách theo môn giảng dạy. Sách giáo viên là 3684 quyển, bình quân
90 quyển/GV.
7
Thư viện có 6 tên báo, tạp chí gồm: báo ấp bắc, tuổi trẻ và đời sống, tạp chí thế
giới trong ta, văn học tuổi trẻ, toán học tuổi trẻ; mực tím với tổng 1114 quyển; mỗi
tên có ít nhất 03 bản trở lên.
Đánh giá chung: Số lượng sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, sách
pháp luật, sách tra cứu, sách đạo đức, sách thiếu nhi, báo, tạp chí của nhà trường đã
đủ theo tiêu chuẩn.
Kết luận: đạt
c) Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục lục
truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu điện tử.
Kho tài nguyên thông tin của thư viện bảo đảm 35% là học liệu điện tử.
Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được xử lý theo quy trình nghiệp vụ
thư viện. Được làm vệ sinh, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài
nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở phục vụ bạn đọc.
Tất cả các tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện đều được xử lý kĩ thuật
nghiệp vụ trước khi đưa ra phục vụ cho giáo viên và học sinh. Thư viện thường xuyên
làm vệ sinh và tu sửa phục chế những tài liệu hư hỏng còn sử dụng được, thư viện
được tổ chức theo kho mở nên thuận lợi cho việc phục vụ giáo viên và học sinh trong
toàn trường.
Kho tài nguyên thông tin của nhà trường được thể hiện qua mục lục điện tử thay
cho mục lục truyền thống.
Thư viện nhà trường có học liệu điện tử, đảm bảo 35%.
Có 04 máy tính cho học sinh truy cập thông tin qua mạng internet.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ nhất: Đạt
2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
2.1. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
a) Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận
và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng
một (tầng trệt) gần khối phòng học;
Thư viện nhà trường được bố trí ở khu vực tầng trệt. Với diện tổng diện tích là
120 m2 với không gian mở thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của giáo viên và
học sinh, thuận tiện kể cả học sinh khuyết tật. Sàn thư viên được lót gạch men đảm
8
bảo sạch sẽ; Khung viên thư viện được trang trí nhiều cây xanh tạo không khí trong
lành, thoáng mát và thiên nhiên.
Kết luận: đạt
b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh toàn
trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư viện
không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích không gian mở);
Diện tích phòng thư viện 120 m2, đảm bảo 0,6m2/học sinh (không tính diện tích
không gian thư viện xanh).
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin được bố trí theo hình thức kho mở với
diện tích 120 m2 bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài nguyên thông tin, đảm bảo
cho việc quản lý, phù hợp với từng loại tài nguyên thông tin.
Kết luận: đạt
c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí các
phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện được quy
định như sau:
Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên. Không
gian mở được bố trí xung quanh thư viện, bảo đảm thoáng mát, yên tĩnh và cách xa
các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho người sử dụng thư viện;
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, được bố trí trong phòng đọc và tại các không gian mở, bảo đảm
việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài nguyên thông tin;
Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
Khu chức năng của thư viên được bố trí chung với phòng đọc thuận tiện cho học
sinh mượn, trả và đọc.
Xung quanh trường là mảng cây xanh tạo không khí trong lành và thoáng mát.
Trong phòng đọc được trang trí nhiều cây xanh tạo cảm giác cho học sinh và giáo
viên đang hòa mình vào thiên nhiên.
Trên tường được vẽ nhiều họa tiết về tiết đọc tại thư viện.
Thư viện nhà trường được bố trí theo hình thức kho mở với diện tích 120 m2 với
không gian yên tĩnh, thoáng mát nên thuận lợi cho việc lưu trữ tài nguyên thông tin,
quản lí và phục vụ mượn - trả sách cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
9
d) Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của văn bản
này.
Nền và sàn thư viện phù hợp với các quy định tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Thư viện được xây dựng và lót gạch men kiên cố đảm bảo vệ sinh, không bị mài
mòn, chống được ẩm ướt và mối mọt .
Cửa ra vào và cửa sổ thư viện đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, đảm bảo
thông gió thoáng khí và che chắn được gió, mưa, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời
đảm bảo an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch.
Thư viện được bố trí 2 cửa ra vào và 6 hệ thống cửa sổ, hệ thống chiếu sáng với
16 bóng đèn đảm bảo được ánh sáng tự nhiên và thông thoáng thuận tiện cho việc lưu
trữ, bảo quản và phục vụ bạn đọc trong nhà trường.
Thư viện được bố trí 4 quạt và 4 máy điều hòa đảm bảo hoạt động của thư viện
và bảo quản tài nguyên thông tin.
Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định
tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà trường và công trình.
Thư viện được trang bị 2 bình chữa cháy để đảm bảo an toàn phòng chống cháy
nổ trong nhà trường.
Kết luận: đạt
2.2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối thiểu
20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ;
Thư viện nhà trường được trang bị 7 bàn vuông, 2 bàn tròn, 8 ghế tròn và 14 ghế
dài nên đảm bảo có chỗ ngồi cho 45 học sinh, giáo viên đảm bảo 20 chỗ, bảo đảm đủ
diện tích để phục vụ cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
b) Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách 2,5 m2/1000
đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin;
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin được bố trí theo kho mở với diện tích 120
m bảo đảm đủ diện tích để lưu trữ và quản lý cho phù hợp.
2
Diện tích phòng thư viện 120m2, đảm bảo 0,6m2/học sinh không tính diện tích
không gian thư viện xanh.
10
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với từng loại tài nguyên thông tin.
Kết luận: đạt
c) Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư
viện.
Khu vực mượn trả được bố trí chung với khu vực lưu trữ theo hệ thống kho mở
với diện tích 120m2 nên thuận lợi cho việc lưu trữ, quản lí và phục vụ mượn - trả sách
cho giáo viên và học sinh.
Kết luận: đạt.
Kết luận về tiêu chuẩn thứ hai: Đạt
3. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
3.1. Thiết bị chuyên dùng Mức độ 1
a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học sinh;
bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc hộp mục
lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các thiết bị
khác;
Thư viện có đầy đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo các hoạt động thư viện như
phục vụ cho học sinh và giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực
mượn trả và quản lý.
Thư viện nhà trường có đủ các thiết bị chuyên dùng bao gồm: 8 Tủ, 14 kệ và giá
sách, 9 bàn vuông ,22 ghế dài và tròn cho học sinh, ghế cho giáo viên,1 bàn, 2 ghế, 2
tủ cho người làm công tác thư viện,1 tủ mục lục,1 bảng giới thiệu sách, 1 hướng dẫn
sử dụng thư viện và các thiết bị khác.
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định.
Thư viện được trang bị phần mềm quản lí thư viện trường học nên thuận lợi cho
việc quản lí và hoạt động của thư viện.
Có các thiết bị công nghệ thông tin khác như máy quét mã vạch.
Kết luận: đạt
11
b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng.
Tất cả các thiết bị chuyên dùng gồm:
- Giá gỗ: 14 cái;
- Bàn: 9 cái; ghế 14 ghế dài, tủ trưng bày sách : 8 cái.
- Có bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.
- Quạt trần: 4 chiếc; Bóng điện: 8 bóng tuýp đôi. 4 máy điều hòa.
- Chất lượng ánh sáng, môi trường: Ánh sáng đảm bảo cho việc đọc sách.
- Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
- Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi học sinh trung học, được bố trí, sắp xếp
hợp lý, an toàn theo yêu cầu hoạt động của khu chức năng. Kệ sách được bố trí sát
tường hoặc song song với nhau và được gắn cố định;
Được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại không gian khác nhau, thời điểm khác nhau để
tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư viện
bảo đảm phong phú và đa dạng;
Được làm từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa
phương;
Được rà soát, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư
hỏng; kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc
thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung;
Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ minh họa
rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
Thư viện được trang bị bảng hướng dẫn sử dụng thư viện, nội qui thư viện ngắn
gọn, dễ hiểu, được treo ở vị trí dễ quan sát.
Tất cả các trang thiết bị trên đều đảm bảo có kích thước phù hợp với học sinh,
giáo viên và được bố trí khoa học, và được làm từ những vật liệu an toàn,tu sữa hằng
năm khi bị hư hỏng, trang bị đầy đủ những nội qui, bảng hướng dẫn sử dụng thư viện
ở những vị trí thuận tiện dễ quan sát.
Kết luận: đạt
12
3.2. Thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
a) Thư viện có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện như
phục vụ cho học sinh và giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực
mượn trả và quản lý.
Thư viện nhà trường có đủ các thiết bị chuyên dùng bao gồm: 8 Tủ, 14 kệ và giá
sách, 9 bàn vuông ,22 ghế dài và tròn cho học sinh, ghế cho giáo viên,1 bàn, 2 ghế, 2
tủ cho người làm công tác thư viện,1 tủ mục lục,1 bảng giới thiệu sách, 1 hướng dẫn
sử dụng thư viện thuận lợi cho việc lưu trữ và phục vụ bạn đọc trong nhà trường.
Cụ thể như sau:
- Giá gỗ: 14 cái;
- Bàn: 9 cái; ghế 14 ghế dài,8 ghế tròn. tủ trưng bày sách : 8 cái.
- Có 1 bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.
- Quạt trần: 4 chiếc; Bóng điện: 8 bóng tuýp đôi.
- Chất lượng ánh sáng, môi trường: Ánh sáng đảm bảo cho việc đọc sách.
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm các
hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động thư
viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Kết luận: đạt.
b) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa
tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học sinh,
phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
c) Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định.
Thư viện được trang bị phần mềm quản lí thư viện trường học nên thuận lợi cho
việc quản lí và hoạt động của thư viện.
13
Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử, dữ liệu để phục vụ
công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo.
Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong nhóm liên
thông và giữa các thư viện với nhau như thư viện huyện, thư việnTHCS các tỉnh bạn.
c) Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
Thư viện trang bị máy quét mã vạch sử dụng cho việc mượn - trả sách trên phần
mềm thư viện.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ ba: Đạt
4. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
4.1. Hoạt động thư viện Mức độ 1.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo
đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các hình thức
phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
Thư viện được xây dựng theo hình thức kho mở các tài nguyên thông tin được
sắp xếp theo môn loại nên bạn đọc trực tiếp lựa chọn tài liệu phù hợp với nhu cầu
thông tin của mình một cách dễ dàng và thuận lợi, tiết kiệm được thời gian và công
sức cho giáo viên và học sinh trong nhà trường sau đó đem tài liệu cần mượn đến cán
bộ thư viện nhập vào sổ mượn sách hoặc nhập trên phần mềm thư viện .
Kết luận: đạt
b) Nội dung hoạt động thư viện
Tổ chức các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu, chọn lọc tài nguyên thông tin....
Thời gian hoạt động trong tuần: Từ thứ 2 đến thứ 6.
Thời gian hoạt động trong ngày: Sáng từ 7h30 phút đến 11h00 phút; chiều từ
13h30 phút đến 4h30 phút.
Có 01 nội quy thư viện, 01 bảng hướng dẫn GV, HS đọc và mượn sách thư viện;
01 bảng giới thiệu sách theo tháng, 01 thời khoá biểu tiết đọc thư viện, 01 lịch mượn
trả sách của học sinh.
14
Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, được thực
hiện thường xuyên: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà.
Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc sách tại
thư viện và mượn sách về nhà hằng năm.
Cho mượn sách giáo khoa, kiểm tra tình hình học sinh sử dụng sách giáo khoa vào
đầu năm học và học kì 2.
Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề; viết, vẽ, tự
làm sách, làm sách cùng tác giả, giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh
vực sách thiếu niên; làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc
bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
Việc giới thiệu sách theo tháng hoặc theo chủ đề đảm bảo tạo mọi điều kiện
thuận lợi phục vụ nhu cầu nghiên cứu giảng dạy của cán bộ, giáo viên và học tập của
học sinh.
Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm: Giới
thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo viên trong
việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
Kết luận: đạt
c) Liên thông thư viện
Thực hiện liên thông thư viện với thư viện huyện bằng hình thức luân chuyển tài
nguyên thông tin dưới dạng in ấn theo định kỳ 01 lần/năm học.
Kết luận: đạt
4.2 Hoạt động thư viện Mức độ 2.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên thông
tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý thư viện;
Có hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức kho mở học sinh tự chọn tài
liệu theo nhu cầu sau đó đến cán bộ thư viện ghi vào sổ mượn hoặc nhập vào phần
mềm thư viện, phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
15
Hệ thống mượn trả được thực hiện nhanh chóng, phù hợp với điều kiện tổ chức
kho mở của thư viện.
Kết luận: đạt.
b) Nội dung hoạt động thư viện.
Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội dung
do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt
trong thời khoá biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác, tổ chức tiết
học tại thư viện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức ngày
đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết về sách,
tổ chức Ngày sách và Văn hoá đọc Việt Nam hằng năm.
Số buổi giới thiệu sách trong năm học 2023-2024: 8 buổi. Nhà trường nhiều năm
đạt giải về tuyên truyền giới thiệu sách cấp huyện, cấp tỉnh.
Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc
liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo
dục;
Số tiết đọc – học thư viện được thực hiện thường xuyên theo từng chủ đề tháng
của năm học.
Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học.
Tổ chức ngày đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo
sách, viết về sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm.
Thư viện nhà trường có nội dung hoạt động phù hợp với công việc của giáo viên và
phù hợp với nhu cầu sở thích của học sinh phục vụ tốt các hoạt động ngoại khoá của
nhà trường, thường xuyên giới thiệu sách, thông báo sách mới nhập, triển lãm trưng
bày sách mới,… vận động học sinh làm theo sách, theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng,
của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc sách
tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
Thư viện nhà trường phục vụ 100% giáo viên và 85% học sinh toàn trường
mượn - trả sách truyện hằng năm.
Kết luận: đạt.
c) Liên thông thư viện.
16
Thư viện trường thực hiện liên thông với thư viện huyện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn theo định kỳ 01 lần/năm học.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ tư: Đạt
5. Tiêu chuẩn về quản lí thư viện.
5.1. Quản lí thư viện Mức độ 1
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt
động thư viện.
Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông
tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng
trường trung học phê duyệt hằng năm;
Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao gồm
cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá nhân trong
nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện;
Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay
thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở
cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung. Phần
mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu
hoạt động thư viện;
Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
Hàng năm trường có lọc, thanh lý những tài liệu không phù hợp và cập nhật, bổ
sung tài liệu mới.
Trường được tổ chức phi chính phủ Open Arms tặng nhiều sách
Thư viện hằng năm xây dựng kế hoạch bảo quản, lưu trữ, phát triển tài nguyên
thông tin, quản lí cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hệ thống hồ sơ, sổ sách đều
được Ban Giám Hiệu phê duyệt và đánh giá hiệu quả. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
chuyên dùng đều được kiểm kê, bảo quản và tu sữa hằng năm.
Kết luận: đạt.
17
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống
hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông
tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và
hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với
kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ
quan quản lý cấp trên theo quy định;
Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện
gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học;
Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai
thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ và
năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy
định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra
các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
- Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động của
thư viện;
18
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện;
Kết luận: đạt
c) Người làm công tác thư viện
Có trình độ Đại học Thông tin Thư viên; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền cấp;
Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về
nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
Kết luận: đạt.
d) Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện.
Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định của
pháp luật;
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của
thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của
trường;
Hằng năm thư viện xây dựng kế hoạch phát triển tài nguyên thông tin phù hợp
với...
TRƯỜNG THCS ĐĂNG HƯNG PHƯỚC
----------
BÁO CÁO
TỰ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
ĐẠT TIÊU CHUẨN MỨC ĐỘ 2
NĂM HỌC 2023 - 2024
1
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHUẨN THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ MỨC ĐỘ 2
Tiêu
chuẩn/Tiêu
chí
Kết quả
mức độ 1
Đạt
Không
đạt
Kết quả
mức độ 2
Đạt
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.a
x
x
Tiêu chí 1.b
x
x
Tiêu chí 1.c
x
x
Tiêu chí 2.a
x
x
Tiêu chí 2.b
x
x
Tiêu chí 2.c
x
x
Tiêu chí 2.d
x
x
Tiêu chí 3.a
x
x
Tiêu chí 3.b
x
x
Tiêu chí 4.a
x
x
Tiêu chí 4.b
x
x
Tiêu chí 4.c
x
x
x
x
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chuẩn 5
Tiếu chí 5.a
2
Không
đạt
Lý do không
đạt
Tiêu chí 5.b
x
x
Tiêu chí 5.c
x
x
Tiêu chí 5.d
x
x
3
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐĂNG HƯNG PHƯỚC
Tên trước đây: THPT TỈNH HẠT.
Cơ quan chủ quản: ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO
Huyện/quận /thị xã / thành phố
Huyện Chợ Gạo
Xã / phường/thị trấn
Xã Đăng Hưng Phước
Ngày, tháng, năm thành lập trường 1969.
(theo quyết định thành lập)
Điện thoại trường
02733656243
Website
Họ và tên Hiệu trưởng
Nguyễn Trung Thành
Điện thoại của Hiệu trưởng
0834202428
Họ và tên Cán bộ Thư viện
Nguyễn Thị Kim Quí
Điện thoại của Cán bộ thư viện
0377629892
* Thông tin về trường:
1. Số học sinh/Số lớp: 793/19 lớp.
Số học sinh
KHỐI
Số lớp
Tổng số
Nữ
Khối 6
252
126
6 lớp
Khối 7
205
97
5 lớp
Khối 8
146
74
4 lớp
Khối 9
190
100
4 lớp
Tổng cộng
793
397
19 lớp
2. Số giáo viên: 36 giáo viên.
3. Cơ sở vật chất thư viện:
4
Ghi chú
Diện
tích thư Diện tích thư viện (m2)
viện
Không gian thư viện xanh được bố trí
xung quanh hoặc bên ngoài thư viện
Các
khu
Diện tích phòng đọc cho học sinh và
chức
giáo viên
năng
Diện tích khu vực lưu trữ (kho)
Diện tích khu vực mượn trả
120 m2
10 m2
Phòng thư viện được bố
trí theo không gian mở
với diện tích 120 m2
thuận lợi cho lưu trữ
để phục vụ giáo viên và
học sinh .
4. Tài nguyên thông tin:
Số bản sách cho mỗi học sinh
15 bản
Đủ trang bị cho giáo
Số bộ sách của giáo viên theo bộ môn giảng dạy viên giảng dạy mỗi giáo
viên 1bộ
Phát triển tài nguyên thông tin (số bản sách bổ
500 bản
sung /năm)
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đặc điểm, tình hình của nhà trường:
Năm thành lập 1969, địa điểm đặt cơ sở ấp Bình An - xã Đăng Hưng Phước.
Năm học hiện nay có bao nhiêu 19 lớp; tổng số học sinh 793, số lượng nữ 397;
tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là 38.
Diện tích nhà trường 12.090 m2, diện tích các phòng của thư viện 120 m2, số
lượng tài nguyên thông tin trong thư viện là 17.168 bản, phần mềm sử dụng quản lý
thư viện Trí việt, số nhân viên phụ trách thư viện 1 người.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
(Căn cứ vào Tiêu chuẩn thư viện kèm theo Kế hoạch hướng dẫn thực hiện Thông
tư 16/2022/TT-BGDĐT ngày 22/11/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin
1.1. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 1
a) Có đủ tài nguyên thông tin, bảo đảm phù hợp với học sinh phổ thông; đáp ứng
nhu cầu học tập, giải trí của học sinh và yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu của giáo viên;
5
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông, được
xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện:
Đầu năm học thư viện tiến hành bổ sung, phân phối sách giáo khoa, sách nghiệp
vụ cho giáo viên, phục vụ kịp thời cho công tác giảng dạy của giáo viên với tổng số
sách 18.822 với các đầu sách như sau: sách giáo khoa 1248 bản, sách tham khảo
4940, sách nghiệp vụ 3684 quyển, sách thiếu nhi 8830 quyển. Phối hợp với giáo viên
chủ nhiệm các lớp kiểm tra, nhắc nhở, đảm bảo 100% học sinh có đủ sách giáo khoa
để học tập, cung cấp các sách giáo khoa cho học sinh diện chính sách. Hướng dẫn học
sinh mua dùng riêng hoặc dùng lại sách giáo khoa cũ. Tất cả các đầu sách bổ sung
phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục và được xử lí nghiệp vụ trước khi đưa ra
phục vụ cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
b) Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 04 bản sách, mỗi giáo viên có
ít nhất 01 bộ sách theo bộ môn giảng dạy;
Sách giáo khoa: 1248 bản. Tỉ lệ 100% HS đủ sách giáo khoa để học tập, 100%
Giáo viên có đủ SGK theo bộ môn hiện đang trực tiếp giảng dạy.
Sách tham khảo, sách pháp luật, sách tra cứu, sách đạo đức, sách thiếu nhi
13.262 bản. Đạt bình quân 16 quyển/HS.
Số lượng sách nghiệp vụ hiện có 3187 bản hướng dẫn giảng dạy các môn học và
hoạt động giáo dục từ lớp 6 đến lớp 9. Đạt tỷ lệ 91 quyển/giáo viên.
Kết luận: đạt
c) Các yêu cầu tài nguyên thông tin bảo đảm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5
của văn bản này:
Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được xử lý theo quy trình nghiệp vụ
thư viện. Được làm vệ sinh, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài
nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở phục vụ bạn đọc.
Tất cả các tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện đều được xử lý kĩ thuật
nghiệp vụ trước khi đưa ra phục vụ cho giáo viên và học sinh. Thư viện thường xuyên
làm vệ sinh và tu sửa phục chế những tài liệu hư hỏng còn sử dụng được, thư viện
được tổ chức theo kho mở nên thuận lợi cho việc phục vụ giáo viên và học sinh trong
toàn trường.
Kho tài nguyên thông tin của nhà trường được thể hiện qua mục lục điện tử thay
cho mục lục truyền thống.
6
Thư viện nhà trường hằng năm bổ sung mục lục điện tử trên phần mềm thư viện
thay cho mục lục truyền thống.
Phát triển tài nguyên thông tin bảo đảm phù hợp với chương trình giáo dục, đa
dạng về nội dung và hình thức.
Hằng năm thư viện tham mưu kế hoạch phát triển tài nguyên thông tin với Ban
Giám Hiệu những tài liệu cần bổ sung cho năm học mới đảm bảo về nội dung và hình
thức trước khi đưa ra phục vụ giáo viên và học sinh.
Tài nguyên thông tin số bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu
cầu hoạt động thư viện.
Thư viện có hệ thống tài nguyên thông tin số trên trang website của thư viện đảm
bảo phù hợp với yêu cầu hoạt động của thư viện nhà trường.
Kết luận: đạt
1.2. Tiêu chuẩn tài nguyên thông tin Mức độ 2
a) Có tài nguyên thông tin mở rộng: Kiến thức chuyên môn; phương pháp giáo
dục trung học trong nước và ngoài nước; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
cho giáo viên và người làm công tác thư viện; sách tham khảo theo môn học; sách in,
tranh, ảnh, bản đồ, báo, tạp chí, bản ghi âm, ghi hình, truyện, mô hình, học liệu điện
tử bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc (nếu có); sách chữ nổi cho học
sinh khuyết tật (nếu có);
Thư viện nhà trường có bổ sung thêm các tài liệu nâng cao chuyên môn cho giáo
viên, sách tham khảo theo từng môn học , sách in, và các báo, tạp chí, truyện, có học
liệu điện tử trên trang website của thư viện nhà trường.
Nhân viên thư viện thường xuyên cập nhật, tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phục vụ cho bạn đọc.
Nhà trường cũng trang bị tranh, ảnh, bản đồ theo chương trình giáo dục 2018.
Kết luận: đạt
b) Trường trung học cơ sở: Mỗi học sinh có ít nhất 05 bản sách; 06 tên báo, tạp
chí, mỗi tên có ít nhất 03 bản:
Thư viện có 17.168 bản sách tham khảo, đảm bảo mỗi học sinh có ít nhất 10
bản sách trở lên, bình quân 20 bản/HS, có trên 30 bộ sách giáo khoa, đảm bảo mỗi
giáo viên một bộ sách theo môn giảng dạy. Sách giáo viên là 3684 quyển, bình quân
90 quyển/GV.
7
Thư viện có 6 tên báo, tạp chí gồm: báo ấp bắc, tuổi trẻ và đời sống, tạp chí thế
giới trong ta, văn học tuổi trẻ, toán học tuổi trẻ; mực tím với tổng 1114 quyển; mỗi
tên có ít nhất 03 bản trở lên.
Đánh giá chung: Số lượng sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo, sách
pháp luật, sách tra cứu, sách đạo đức, sách thiếu nhi, báo, tạp chí của nhà trường đã
đủ theo tiêu chuẩn.
Kết luận: đạt
c) Kho tài nguyên thông tin được thể hiện qua mục lục điện tử thay cho mục lục
truyền thống. Bảo đảm 35% vốn tài nguyên thông tin của thư viện là học liệu điện tử.
Kho tài nguyên thông tin của thư viện bảo đảm 35% là học liệu điện tử.
Tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện được xử lý theo quy trình nghiệp vụ
thư viện. Được làm vệ sinh, chống côn trùng thường xuyên; phục chế kịp thời các tài
nguyên thông tin bị hư hỏng; tổ chức lưu trữ theo kho, kho mở phục vụ bạn đọc.
Tất cả các tài nguyên thông tin bổ sung vào thư viện đều được xử lý kĩ thuật
nghiệp vụ trước khi đưa ra phục vụ cho giáo viên và học sinh. Thư viện thường xuyên
làm vệ sinh và tu sửa phục chế những tài liệu hư hỏng còn sử dụng được, thư viện
được tổ chức theo kho mở nên thuận lợi cho việc phục vụ giáo viên và học sinh trong
toàn trường.
Kho tài nguyên thông tin của nhà trường được thể hiện qua mục lục điện tử thay
cho mục lục truyền thống.
Thư viện nhà trường có học liệu điện tử, đảm bảo 35%.
Có 04 máy tính cho học sinh truy cập thông tin qua mạng internet.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ nhất: Đạt
2. Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất.
2.1. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 1
a) Thư viện trường trung học được bố trí tại khu vực thuận lợi cho việc tiếp cận
và sử dụng của học sinh, đặc biệt đối với học sinh khuyết tật; ưu tiên bố trí tại tầng
một (tầng trệt) gần khối phòng học;
Thư viện nhà trường được bố trí ở khu vực tầng trệt. Với diện tổng diện tích là
120 m2 với không gian mở thuận lợi cho việc tiếp cận và sử dụng của giáo viên và
học sinh, thuận tiện kể cả học sinh khuyết tật. Sàn thư viên được lót gạch men đảm
8
bảo sạch sẽ; Khung viên thư viện được trang trí nhiều cây xanh tạo không khí trong
lành, thoáng mát và thiên nhiên.
Kết luận: đạt
b) Diện tích thư viện được xác định đối với 30% đến 50% tổng số học sinh toàn
trường và bảo đảm định mức tối thiểu 0,60 m2/học sinh. Tổng diện tích thư viện
không nhỏ hơn 60 m2 (không tính diện tích không gian mở);
Diện tích phòng thư viện 120 m2, đảm bảo 0,6m2/học sinh (không tính diện tích
không gian thư viện xanh).
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin được bố trí theo hình thức kho mở với
diện tích 120 m2 bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài nguyên thông tin, đảm bảo
cho việc quản lý, phù hợp với từng loại tài nguyên thông tin.
Kết luận: đạt
c) Các khu chức năng của thư viện có thể bố trí trong một phòng hoặc bố trí các
phòng riêng biệt và liền kề nhau. Diện tích các khu chức năng của thư viện được quy
định như sau:
Không gian đọc có tối thiểu một phòng đọc cho học sinh và giáo viên. Không
gian mở được bố trí xung quanh thư viện, bảo đảm thoáng mát, yên tĩnh và cách xa
các khu vực dễ gây ô nhiễm, an toàn, thuận lợi cho người sử dụng thư viện;
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, được bố trí trong phòng đọc và tại các không gian mở, bảo đảm
việc quản lý, phù hợp với đặc thù của từng loại tài nguyên thông tin;
Khu vực mượn trả và quản lý được bố trí chung với phòng đọc;
Khu chức năng của thư viên được bố trí chung với phòng đọc thuận tiện cho học
sinh mượn, trả và đọc.
Xung quanh trường là mảng cây xanh tạo không khí trong lành và thoáng mát.
Trong phòng đọc được trang trí nhiều cây xanh tạo cảm giác cho học sinh và giáo
viên đang hòa mình vào thiên nhiên.
Trên tường được vẽ nhiều họa tiết về tiết đọc tại thư viện.
Thư viện nhà trường được bố trí theo hình thức kho mở với diện tích 120 m2 với
không gian yên tĩnh, thoáng mát nên thuận lợi cho việc lưu trữ tài nguyên thông tin,
quản lí và phục vụ mượn - trả sách cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
9
d) Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 của văn bản
này.
Nền và sàn thư viện phù hợp với các quy định tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
Thư viện được xây dựng và lót gạch men kiên cố đảm bảo vệ sinh, không bị mài
mòn, chống được ẩm ướt và mối mọt .
Cửa ra vào và cửa sổ thư viện đáp ứng yêu cầu chiếu sáng tự nhiên, đảm bảo
thông gió thoáng khí và che chắn được gió, mưa, nắng chiếu xuyên phòng, đồng thời
đảm bảo an toàn trong sử dụng, dễ vệ sinh, làm sạch.
Thư viện được bố trí 2 cửa ra vào và 6 hệ thống cửa sổ, hệ thống chiếu sáng với
16 bóng đèn đảm bảo được ánh sáng tự nhiên và thông thoáng thuận tiện cho việc lưu
trữ, bảo quản và phục vụ bạn đọc trong nhà trường.
Thư viện được bố trí 4 quạt và 4 máy điều hòa đảm bảo hoạt động của thư viện
và bảo quản tài nguyên thông tin.
Thư viện cần bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống thiên tai; tuân thủ quy định
tại các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành về an toàn cháy cho nhà trường và công trình.
Thư viện được trang bị 2 bình chữa cháy để đảm bảo an toàn phòng chống cháy
nổ trong nhà trường.
Kết luận: đạt
2.2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2
Thư viện trường trung học đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất Mức độ 2 bảo đảm quy
định tại khoản 1 Điều này và các quy định sau:
a) Có phòng đọc cho học sinh tối thiểu 45 chỗ, phòng đọc cho giáo viên tối thiểu
20 chỗ, bảo đảm diện tích một chỗ ngồi trong phòng đọc không nhỏ hơn 2,4 m2/chỗ;
Thư viện nhà trường được trang bị 7 bàn vuông, 2 bàn tròn, 8 ghế tròn và 14 ghế
dài nên đảm bảo có chỗ ngồi cho 45 học sinh, giáo viên đảm bảo 20 chỗ, bảo đảm đủ
diện tích để phục vụ cho giáo viên và học sinh trong nhà trường.
Kết luận: đạt
b) Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm diện tích kho sách 2,5 m2/1000
đơn vị tài nguyên thông tin; kho sách mở 4,5 m2/1000 đơn vị tài nguyên thông tin;
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin được bố trí theo kho mở với diện tích 120
m bảo đảm đủ diện tích để lưu trữ và quản lý cho phù hợp.
2
Diện tích phòng thư viện 120m2, đảm bảo 0,6m2/học sinh không tính diện tích
không gian thư viện xanh.
10
Khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin bảo đảm đủ diện tích để chứa các tài
nguyên thông tin, bảo đảm việc quản lý, phù hợp với từng loại tài nguyên thông tin.
Kết luận: đạt
c) Khu vực mượn trả và quản lý không nhỏ hơn 06 m2/người làm công tác thư
viện.
Khu vực mượn trả được bố trí chung với khu vực lưu trữ theo hệ thống kho mở
với diện tích 120m2 nên thuận lợi cho việc lưu trữ, quản lí và phục vụ mượn - trả sách
cho giáo viên và học sinh.
Kết luận: đạt.
Kết luận về tiêu chuẩn thứ hai: Đạt
3. Tiêu chuẩn về thiết bị chuyên dùng.
3.1. Thiết bị chuyên dùng Mức độ 1
a) Có đủ thiết bị chuyên dùng, bao gồm: Tủ, kệ, giá sách, bàn, ghế cho học sinh;
bàn, ghế cho giáo viên; bàn, ghế, tủ cho người làm công tác thư viện; tủ hoặc hộp mục
lục, sổ mục lục, bảng giới thiệu sách; hướng dẫn sử dụng thư viện và các thiết bị
khác;
Thư viện có đầy đủ thiết bị chuyên dùng đảm bảo các hoạt động thư viện như
phục vụ cho học sinh và giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực
mượn trả và quản lý.
Thư viện nhà trường có đủ các thiết bị chuyên dùng bao gồm: 8 Tủ, 14 kệ và giá
sách, 9 bàn vuông ,22 ghế dài và tròn cho học sinh, ghế cho giáo viên,1 bàn, 2 ghế, 2
tủ cho người làm công tác thư viện,1 tủ mục lục,1 bảng giới thiệu sách, 1 hướng dẫn
sử dụng thư viện và các thiết bị khác.
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định.
Thư viện được trang bị phần mềm quản lí thư viện trường học nên thuận lợi cho
việc quản lí và hoạt động của thư viện.
Có các thiết bị công nghệ thông tin khác như máy quét mã vạch.
Kết luận: đạt
11
b) Các yêu cầu thiết bị chuyên dùng.
Tất cả các thiết bị chuyên dùng gồm:
- Giá gỗ: 14 cái;
- Bàn: 9 cái; ghế 14 ghế dài, tủ trưng bày sách : 8 cái.
- Có bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.
- Quạt trần: 4 chiếc; Bóng điện: 8 bóng tuýp đôi. 4 máy điều hòa.
- Chất lượng ánh sáng, môi trường: Ánh sáng đảm bảo cho việc đọc sách.
- Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
- Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Bảo đảm kích thước phù hợp lứa tuổi học sinh trung học, được bố trí, sắp xếp
hợp lý, an toàn theo yêu cầu hoạt động của khu chức năng. Kệ sách được bố trí sát
tường hoặc song song với nhau và được gắn cố định;
Được bố trí, sắp xếp linh hoạt tại không gian khác nhau, thời điểm khác nhau để
tạo ra những không gian mới cho thư viện nhằm phục vụ cho các hoạt động thư viện
bảo đảm phong phú và đa dạng;
Được làm từ vật liệu bảo đảm an toàn, phù hợp với điều kiện của từng địa
phương;
Được rà soát, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế kịp thời nếu có hư
hỏng; kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc
thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa hoặc đầu tư bổ sung;
Hướng dẫn sử dụng thư viện: Sử dụng hình ảnh, bảng biểu hoặc sơ đồ minh họa
rõ ràng, ngắn gọn, đầy đủ nội dung và dễ hiểu, được treo tại những vị trí dễ quan sát.
Thư viện được trang bị bảng hướng dẫn sử dụng thư viện, nội qui thư viện ngắn
gọn, dễ hiểu, được treo ở vị trí dễ quan sát.
Tất cả các trang thiết bị trên đều đảm bảo có kích thước phù hợp với học sinh,
giáo viên và được bố trí khoa học, và được làm từ những vật liệu an toàn,tu sữa hằng
năm khi bị hư hỏng, trang bị đầy đủ những nội qui, bảng hướng dẫn sử dụng thư viện
ở những vị trí thuận tiện dễ quan sát.
Kết luận: đạt
12
3.2. Thiết bị chuyên dùng Mức độ 2
a) Thư viện có đầy đủ thiết bị chuyên dùng bảo đảm các hoạt động thư viện như
phục vụ cho học sinh và giáo viên, khu vực lưu trữ tài nguyên thông tin, khu vực
mượn trả và quản lý.
Thư viện nhà trường có đủ các thiết bị chuyên dùng bao gồm: 8 Tủ, 14 kệ và giá
sách, 9 bàn vuông ,22 ghế dài và tròn cho học sinh, ghế cho giáo viên,1 bàn, 2 ghế, 2
tủ cho người làm công tác thư viện,1 tủ mục lục,1 bảng giới thiệu sách, 1 hướng dẫn
sử dụng thư viện thuận lợi cho việc lưu trữ và phục vụ bạn đọc trong nhà trường.
Cụ thể như sau:
- Giá gỗ: 14 cái;
- Bàn: 9 cái; ghế 14 ghế dài,8 ghế tròn. tủ trưng bày sách : 8 cái.
- Có 1 bảng để giới thiệu sách với bạn đọc.
- Quạt trần: 4 chiếc; Bóng điện: 8 bóng tuýp đôi.
- Chất lượng ánh sáng, môi trường: Ánh sáng đảm bảo cho việc đọc sách.
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm các
hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động thư
viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
Kết luận: đạt.
b) Có máy tính kết nối internet, máy in, phương tiện nghe nhìn, thiết bị số hóa
tài nguyên thông tin bảo đảm các hoạt động thư viện tại phòng đọc cho học sinh,
phòng đọc cho giáo viên, khu vực mượn trả và quản lý;
Có 05 máy tính kết nối internet, 01 máy in, 01 phương tiện nghe nhìn, bảo đảm
các hoạt động thư viện, 01 máy riêng cho nhân viên thư viện bảo đảm các hoạt động
thư viện phục vụ cho giáo viên và học sinh, khu vực mượn trả và quản lý.
Thư viện được nhà trường trang bị một internet TV cho học sinh xem, nghiên
cứu và học tại thư viện.
c) Có phần mềm quản lý thư viện bảo đảm quy định.
Thư viện được trang bị phần mềm quản lí thư viện trường học nên thuận lợi cho
việc quản lí và hoạt động của thư viện.
13
Có khả năng kết xuất các biểu mẫu thống kê, sổ sách điện tử, dữ liệu để phục vụ
công tác quản lý thư viện; hỗ trợ công tác lập báo cáo.
Hỗ trợ việc kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các thư viện trong nhóm liên
thông và giữa các thư viện với nhau như thư viện huyện, thư việnTHCS các tỉnh bạn.
c) Có các thiết bị công nghệ thông tin khác.
Thư viện trang bị máy quét mã vạch sử dụng cho việc mượn - trả sách trên phần
mềm thư viện.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ ba: Đạt
4. Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện.
4.1. Hoạt động thư viện Mức độ 1.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin
Hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện, bảo
đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức dùng phiếu hoặc các hình thức
phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
Thư viện được xây dựng theo hình thức kho mở các tài nguyên thông tin được
sắp xếp theo môn loại nên bạn đọc trực tiếp lựa chọn tài liệu phù hợp với nhu cầu
thông tin của mình một cách dễ dàng và thuận lợi, tiết kiệm được thời gian và công
sức cho giáo viên và học sinh trong nhà trường sau đó đem tài liệu cần mượn đến cán
bộ thư viện nhập vào sổ mượn sách hoặc nhập trên phần mềm thư viện .
Kết luận: đạt
b) Nội dung hoạt động thư viện
Tổ chức các hoạt động giới thiệu, hướng dẫn thực hiện nội quy và sử dụng thư
viện, bao gồm: Hướng dẫn người sử dụng thư viện tuân thủ các nội quy, hiểu các
bảng biểu chỉ dẫn, ký hiệu; cách tìm kiếm, tra cứu, chọn lọc tài nguyên thông tin....
Thời gian hoạt động trong tuần: Từ thứ 2 đến thứ 6.
Thời gian hoạt động trong ngày: Sáng từ 7h30 phút đến 11h00 phút; chiều từ
13h30 phút đến 4h30 phút.
Có 01 nội quy thư viện, 01 bảng hướng dẫn GV, HS đọc và mượn sách thư viện;
01 bảng giới thiệu sách theo tháng, 01 thời khoá biểu tiết đọc thư viện, 01 lịch mượn
trả sách của học sinh.
14
Các hoạt động khuyến đọc, hình thành và phát triển thói quen đọc, được thực
hiện thường xuyên: Đọc sách tại thư viện, không gian mở và mượn sách về nhà.
Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc sách tại
thư viện và mượn sách về nhà hằng năm.
Cho mượn sách giáo khoa, kiểm tra tình hình học sinh sử dụng sách giáo khoa vào
đầu năm học và học kì 2.
Các hoạt động hỗ trợ học tập, kết nối, bao gồm: Tra cứu theo chủ đề; viết, vẽ, tự
làm sách, làm sách cùng tác giả, giao lưu cùng tác giả, họa sỹ, khách mời trong lĩnh
vực sách thiếu niên; làm việc nhóm; tương tác giữa các khối lớp; tổ chức các câu lạc
bộ, các nhóm chia sẻ sách, tài liệu về truyền thống, văn hóa và lịch sử địa phương;
Việc giới thiệu sách theo tháng hoặc theo chủ đề đảm bảo tạo mọi điều kiện
thuận lợi phục vụ nhu cầu nghiên cứu giảng dạy của cán bộ, giáo viên và học tập của
học sinh.
Các hoạt động tương tác và phát triển nghiệp vụ cho giáo viên, bao gồm: Giới
thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo viên trong
việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng;
Giới thiệu danh mục tài liệu phù hợp theo môn học hoặc chủ đề; tư vấn cho giáo
viên trong việc sử dụng tài nguyên thông tin để thiết kế bài giảng.
Kết luận: đạt
c) Liên thông thư viện
Thực hiện liên thông thư viện với thư viện huyện bằng hình thức luân chuyển tài
nguyên thông tin dưới dạng in ấn theo định kỳ 01 lần/năm học.
Kết luận: đạt
4.2 Hoạt động thư viện Mức độ 2.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin.
a) Tra cứu và mượn trả tài nguyên thông tin: Hệ thống tra cứu tài nguyên thông
tin và hệ thống mượn trả được thực hiện qua hệ thống phần mềm quản lý thư viện;
Có hệ thống tra cứu tài nguyên thông tin được thực hiện trực tiếp tại thư viện,
bảo đảm tra cứu dễ dàng, thuận tiện đồng thời có thể truy xuất được dữ liệu liên quan;
Hệ thống mượn trả được thực hiện theo hình thức kho mở học sinh tự chọn tài
liệu theo nhu cầu sau đó đến cán bộ thư viện ghi vào sổ mượn hoặc nhập vào phần
mềm thư viện, phù hợp với điều kiện tổ chức của thư viện.
15
Hệ thống mượn trả được thực hiện nhanh chóng, phù hợp với điều kiện tổ chức
kho mở của thư viện.
Kết luận: đạt.
b) Nội dung hoạt động thư viện.
Hoạt động tiết đọc tại thư viện bảo đảm tối thiểu 03 tiết/học kỳ/lớp, nội dung
do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo dục;
Tổ chức tiết đọc tại thư viện với nhiều hình thức khác nhau, sắp xếp linh hoạt
trong thời khoá biểu hoặc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục khác, tổ chức tiết
học tại thư viện theo từng môn học, hoạt động giáo dục hoặc liên môn; tổ chức ngày
đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo sách, viết về sách,
tổ chức Ngày sách và Văn hoá đọc Việt Nam hằng năm.
Số buổi giới thiệu sách trong năm học 2023-2024: 8 buổi. Nhà trường nhiều năm
đạt giải về tuyên truyền giới thiệu sách cấp huyện, cấp tỉnh.
Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học hoặc
liên môn do Hiệu trưởng trường trung học quy định phù hợp với chương trình giáo
dục;
Số tiết đọc – học thư viện được thực hiện thường xuyên theo từng chủ đề tháng
của năm học.
Hoạt động tiết học tại thư viện bảo đảm tối thiểu 01 tiết/học kỳ/môn học.
Tổ chức ngày đọc sách, tuần đọc sách, đọc sách theo chủ đề, thi kể chuyện theo
sách, viết về sách; tổ chức hoạt động Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam hằng năm.
Thư viện nhà trường có nội dung hoạt động phù hợp với công việc của giáo viên và
phù hợp với nhu cầu sở thích của học sinh phục vụ tốt các hoạt động ngoại khoá của
nhà trường, thường xuyên giới thiệu sách, thông báo sách mới nhập, triển lãm trưng
bày sách mới,… vận động học sinh làm theo sách, theo sự chỉ đạo của Hiệu trưởng,
của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Bảo đảm tỷ lệ 100% giáo viên và tối thiểu 80% học sinh toàn trường đọc sách
tại thư viện và mượn sách về nhà hằng năm;
Thư viện nhà trường phục vụ 100% giáo viên và 85% học sinh toàn trường
mượn - trả sách truyện hằng năm.
Kết luận: đạt.
c) Liên thông thư viện.
16
Thư viện trường thực hiện liên thông với thư viện huyện bằng hình thức luân
chuyển tài nguyên thông tin dưới dạng in ấn theo định kỳ 01 lần/năm học.
Kết luận: đạt
Kết luận về tiêu chuẩn thứ tư: Đạt
5. Tiêu chuẩn về quản lí thư viện.
5.1. Quản lí thư viện Mức độ 1
a) Quản lý về tài nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt
động thư viện.
Có kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông
tin; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; hoạt động thư viện do Hiệu trưởng
trường trung học phê duyệt hằng năm;
Có hệ thống hồ sơ, sổ sách, nội quy thư viện bảo đảm quản lý về tài nguyên
thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và hoạt động thư viện;
Tài nguyên thông tin được đánh giá định kỳ hằng năm làm cơ sở cho việc bảo
quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên thông tin. Phát triển tài
nguyên thông tin được thực hiện với các hình thức đặt mua trên thị trường (bao gồm
cả mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu, tài nguyên thông tin số); tổ chức, cá nhân trong
nước, ngoài nước tài trợ và trao tặng; các nguồn truy cập mở và liên thông thư viện;
Cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng được kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, thay
thế kịp thời. Được kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng định kỳ hằng năm làm cơ sở
cho việc thanh lý tài sản, bố trí kinh phí sửa chữa, thay thế hoặc đầu tư bổ sung. Phần
mềm quản lý thư viện bảo đảm điều kiện vận hành, nâng cấp phù hợp với yêu cầu
hoạt động thư viện;
Hoạt động thư viện được phổ biến đến người sử dụng thư viện; được tổ chức
theo kế hoạch phê duyệt và đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện hằng năm;
Hàng năm trường có lọc, thanh lý những tài liệu không phù hợp và cập nhật, bổ
sung tài liệu mới.
Trường được tổ chức phi chính phủ Open Arms tặng nhiều sách
Thư viện hằng năm xây dựng kế hoạch bảo quản, lưu trữ, phát triển tài nguyên
thông tin, quản lí cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng, hệ thống hồ sơ, sổ sách đều
được Ban Giám Hiệu phê duyệt và đánh giá hiệu quả. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
chuyên dùng đều được kiểm kê, bảo quản và tu sữa hằng năm.
Kết luận: đạt.
17
b) Trách nhiệm các bên liên quan
- Hiệu trưởng trường trung học có trách nhiệm:
Ban hành các văn bản quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thư viện; hệ thống
hồ sơ, sổ sách và nội quy của thư viện. Phê duyệt kế hoạch quản lý tài nguyên thông
tin; kế hoạch phát triển cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng; kế hoạch tài chính và
hoạt động của thư viện; thời gian biểu cho các hoạt động thư viện;
Bố trí người làm công tác thư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phù hợp với
kế hoạch hoạt động và thời khóa biểu đã xây dựng;
Tổ chức kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động thư viện; báo cáo với cơ
quan quản lý cấp trên theo quy định;
Tổ trưởng chuyên môn có trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch hoạt động thư viện
gắn với kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, học kỳ và năm học;
Người làm công tác thư viện có trách nhiệm:
Lập kế hoạch bảo quản, lưu trữ, kiểm kê, thanh lọc và phát triển tài nguyên
thông tin theo quy trình nghiệp vụ thư viện; sửa chữa những thiết bị đơn giản, tiêu
hủy thiết bị hỏng, hết hạn sử dụng;
Quản lý, lưu giữ và sử dụng hệ thống hồ sơ, sổ sách theo dõi việc quản lý, khai
thác, sử dụng và bảo quản thư viện;
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo tuần, tháng, học kỳ và
năm học;
Chủ trì, phối hợp với giáo viên triển khai các hoạt động của thư viện theo quy
định; bảo đảm các điều kiện về an toàn, phòng chống cháy nổ trong quá trình diễn ra
các hoạt động tại thư viện;
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết đọc tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục trung
học có sử dụng tiết đọc tại thư viện;
Lập báo cáo định kỳ, thường xuyên về công tác thư viện;
Tham gia học tập, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
- Giáo viên có trách nhiệm:
Phối hợp xây dựng kế hoạch hoạt động của thư viện theo theo tuần, tháng, học
kỳ và năm học;
Chủ trì, phối hợp với người làm công tác thư viện triển khai các hoạt động của
thư viện;
18
Xây dựng nội dung và tổ chức các tiết học tại thư viện; chuẩn bị tài nguyên
thông tin và các thiết bị chuyên dùng theo yêu cầu của từng lĩnh vực giáo dục có sử
dụng tiết học tại thư viện;
Kết luận: đạt
c) Người làm công tác thư viện
Có trình độ Đại học Thông tin Thư viên; chuyên ngành khác có chứng chỉ bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền cấp;
Người làm công tác thư viện được hưởng lương, chế độ, chính sách ưu đãi về
nghề nghiệp; chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật;
Kết luận: đạt.
d) Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được sử dụng để duy trì, phát triển tài
nguyên thông tin, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên dùng và tổ chức hoạt động thư viện.
Quản lý sử dụng kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện theo đúng quy định của
pháp luật;
Kinh phí hoạt động hằng năm của thư viện được xây dựng dựa trên nhu cầu của
thư viện, khả năng của trường đồng thời phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của
trường;
Hằng năm thư viện xây dựng kế hoạch phát triển tài nguyên thông tin phù hợp
với...
 





